Các chỉ số trong xét nghiệm máu

Các chỉ số trong xét nghiệm máu thường được liệt kê trong một bảng ghi kết quả sau xét nghiệm. Các chỉ số trong đó biểu hiện tình trạng sức khỏe của người bệnh cũng như tỷ lệ mỡ máu, đường huyết… Bài viết dưới đây giúp bạn đọc nắm được kiến thức cơ bản về các chỉ số trong xét nghiệm máu.

Các chỉ số trong xét nghiệm máu thường được liệt kê trong một bảng ghi kết quả sau xét nghiệm.

Các chỉ số trong xét nghiệm máu thường được liệt kê trong một bảng ghi kết quả sau xét nghiệm.

Các chỉ số trong xét nghiệm máu

-Nitơ urê trong máu

Là chỉ số khác đo lường chức năng gan và thận. Chỉ số nitơ urê cao có thể cho thấy chức năng thận có vấn đề. Việc dùng nhiều thuốc và có chế độ ăn giàu protein cũng có thể làm tăng lượng nitơ urê trong máu. Mức bình thường: 10-20 mg/dL

-Canxi

Quá nhiều canxi trong máu có thể cho thấy các vấn đề tại thận, tuyến giáp hoặc tuyến cận giáp tăng hoạt (cường giáp, cường cận giáp). Đây cũng là dấu hiệu của một số loại bệnh ung thư như u lympho, các vấn đề với tụy. Cũng có thể là biểu hiện của tình trạng thiếu vitamin D. Mức bình thường: 9.0 – 10.5 mg/dL (người cao tuổi có thể sẽ thấp hơn)

-Cloride

Đây là một trong số các chỉ số đo lường trong xét nghiệm điện giải. Chế độ ăn nhiều muối hoặc sử dụng một số loại thuốc sẽ làm cho lượng chloride trong máu tăng cao. Thừa chloride có thể cho thấy môi trường trong cơ thể đang có quá nhiều axit. Thừa cloride cũng là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang bị mất nước, rối loạn chức năng thận, rối loạn chức năng tuyến thượng thận và đa u tủy. Mức bình thường: 98 – 106 mEq/L

-Creatinine

Chỉ số creanitin trong máu tăng có thể cho thấy chức năng thận đang bất ổn. Thận đào thải ra creanitin như một sản phẩm thừa. Mức bình thường: 0.5-1.1mg/dL với nữ giới và 0.6-1.2mg/dL với nam giới (người cao tuổi có thể thấp hơn).

-Đường máu lúc đói

Lượng đường máu có thể cho biết loại thực phẩm và đồ uống vừa được đưa vào cơ thể gần đây. Ngoài ra là mức độ căng thẳng trong thời gian gần. Cũng như các loại thuốc và thời gian đang sử dụng trong ngày. Xét nghiệm đường máu lúc đói thường được tiến hành sau khoảng 6 tiếng nhịn ăn uống ngoại trừ nước lọc. Mức bình thường: 79-99mg/dL (người cao tuổi thường cao hơn).

Xét nghiệm phosphor rất quan trọng trong các chỉ số xét nghiệm máu.

Xét nghiệm phosphor rất quan trọng trong các chỉ số xét nghiệm máu.

-Phosphor

Xét nghiệm phosphor rất quan trọng trong các chỉ số xét nghiệm máu. Chất này giúp bảo vệ xương và ảnh hưởng đến lượng canxi trong cơ thể. Chỉ số phosphor vượt quá mức cho phép cho thấy cơ thể có vấn đề về thận hoặc tuyến cận giáp. Lạm dụng rượu bia, sử dụng các thuốc kháng axit trong thời gian dài, sử dụng quá nhiều thuốc lợi tiểu hoặc vitamin D, suy dinh dưỡng cũng có thể làm tăng lượng phosphor. Mức bình thường: 2.4-4.1 mg/dL.

-Kali

Đây là chất khoáng rất cần thiết trong việc truyền dẫn các xung thần kinh, duy trì chức năng cơ bắp và điều hòa nhịp tim. Các thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị tăng huyết áp có thể làm giảm lượng kali trong máu. Mức bình thường: 3.7 – 5.2 mEq/L

-Natri

Natri giúp cơ thể duy trì sự cân bằng của nước, giúp hỗ trợ các xung thần kinh và co thắt cơ bắp. Lượng natri bất thường có thể cho thấy tình trạng cơ thể đang bị mất nước, rối loạn tuyến thượng thận, chế độ ăn quá nhiều muối, sử dụng thuốc có chứa corticosteroid hoặc thuốc giảm đau, các vấn đề với gan hoặc thận. Mức bình thường: 135- 145 mEq/L

Bệnh viện Thu Cúc là nơi có các thiết bị tối tân để xét nghiệm máu cho kết quả chuẩn xác

Bệnh viện Thu Cúc là nơi có các thiết bị tối tân để xét nghiệm máu cho kết quả chuẩn xác

Các chỉ số mỡ máu

– Cholesterol toàn phần

(Đo đồng thời chỉ số LDL (cholesterol xấu) và HDL (cholesterol tốt) trong máu). Việc đo các chỉ số này nhằm mục đích theo dõi hoặc so sánh hiệu quả làm giảm mỡ máu của việc dùng thuốc hạ mỡ máu và thực hiện chế độ ăn. Mức bình thường của holesterol toàn phần: dưới 200mg/dL (dưới 5.18 mmol/L), mức hơi cao: 200-239 mg/dL (5.2-6.2mmol/L), mức cao: trên 240mg/dL (trên 6.2mmol/L).

– Triglyceride

Là loại chất béo có trong máu và có thể là nguyên nhân góp phần dẫn đến các bệnh tim mạch và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Mức bình thường: 40-160 mg/dL

– HDL (cholesterol tốt)

Cholesterol tỷ trọng cao, hay còn gọi là HDL (cholesterol tốt) có tác dụng bảo vệ khỏi các bệnh tim mạch. Chỉ số HDL thấp có thể là một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. Mức tốt nhất: trên 60mg/dL, mức tốt: 50-60mg/dL, mức kém: dưới 40mg/dL với nam giới và dưới 50mg/dL với nữ giới.

– LDL (cholesterol xấu)

Cholesterol tỷ trọng thấp (LDL) còn được gọi là cholesterol xấu. Đây chính là loại cholesterol gây tắc động mạch và có tác động xấu tới hệ tim mạch. Mức tốt nhất: dưới 100mg/dL, tương đối tốt: 100-129mg/dL, mức hơi cao: 130-159mg/dL, mức cao: 160-189mg/dL, mức rất cao: trên 189mg/dL.

Từ ngày 05/8/2019, Hệ thống y tế Thu Cúc ưu đãi đặc biệt khi khách hàng đăng ký gói khám sức khỏe và tầm soát ung thư theo nhóm:

  • Giảm 10% với nhóm 3 người
  • Giảm 15% với nhóm 5 người

Liên hệ 1900 55 88 96 hoặc Hotline 0904 970 909 để được đăng ký!

Chuyên mục: Kiến thức y khoa
Từ khóa:
Lưu ý: *Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm thông tin chi tiết và chính xác, vui lòng liên hệ 1900 55 88 96 hoặc 0904 970 909 để được tư vấn cụ thể.
Lý do bạn nên chọn Bệnh viện Thu Cúc

  • Bệnh viện khách sạn hướng tới đạt chuẩn quốc tế

  • Đội ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi trực tiếp khám

  • Cơ sở vật chất tiện nghi, thiết bị hiện đại

  • Chi phí khám hợp lý, chỉ từ 100.000đ

  • Áp dụng bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác

  • Chăm sóc khách hàng chu đáo
Lưu ý: Bệnh viện hỗ trợ book phòng cho khách hàng ở tỉnh xa và
lấy máu xét nghiệm tại nhà, liên hệ: 1900 55 88 96
Đăng ký
Đặt hẹn khám chữa bệnh

Tư vấn bác sĩ: 1900 55 88 96