Kết quả xét nghiệm nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu là khâu không thể thiếu trong quá trình thăm khám các vấn đề liên quan cũng như khám sức khỏe định kì. Tuy rất quen thuộc song còn nhiều người chưa biết rõ về các kết quả xét nghiệm nước tiểu. Các kết quả này gồm những gì và chúng nói lên điều gì? Bài viết dưới đây giúp bạn có cái nhìn rõ nét về vấn đề này.

Kết quả xét nghiệm nước tiểu thông thường gồm 11 chỉ số cơ bản

Kết quả xét nghiệm nước tiểu thông thường gồm 11 chỉ số cơ bản

Kết quả xét nghiệm nước tiểu gồm những chỉ số nào?

Trong kết quả xét nghiệm nước tiểu thông thường có các chỉ số bao gồm:

Nitrate (NIT): Thường dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng đường tiểu. Nếu cơ thể bình thường, kết quả là âm tính. Chỉ số cho phép: 0.05-0.1 mg/dL.

Billirubin (BIL): là dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở gan hay túi mật, bình thường không có. Chỉ số cho phép: 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L

Leukocytes (LEU ca): Đây là chỉ số thể hiện tế bào bạch cầu, chỉ số an toàn là 10-25 Leu/UL, âm tính trong nước tiểu. Cho thấy cơ thể đang gặp các vấn đề như: nhiễm khuẩn, nấm.

Urobilinogen (UBG): là chỉ số thể hiện mức độ thoái hóa bilirubin, được thải ra theo phân. Chỉ số cho phép ở mức 0,2-1,0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L. Nếu quá chỉ số này, cho thấy cơ thể có thể là dấu hiệu của các bệnh về gan (viêm gan, xơ gan), khiến tắc nghẽn dòng chảy dịch mật từ túi mật.

Protein: thường âm tính trong nước tiểu, chỉ số cho phép từ  7.5-20mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L. Chỉ số này cho biết cơ thể đang có các vấn đề về thận, nhiễm trùng đường tiểu, tăng huyết áp. Ở thai phụ, nếu có chất Albumin (một dạng protein) trong nước tiểu, có thể xuất hiện khả năng bị nhiễm độc thai nghén hoặc tiểu đường.

Nhiều người chưa biết rõ về các kết quả xét nghiệm nước tiểu.

Nhiều người chưa biết rõ về các kết quả xét nghiệm nước tiểu.

pH: Độ pH thể hiện chỉ số acid của nước tiểu. Chỉ số thông thường là 4,6-8.

Blood (BLD): Chỉ số cho phép: 0.015-0.062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/ UL. Bình thường âm tính trong nước tiểu, nếu xuất hiện cho thấy đang có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận.

Ketone (KET): Chất thải ra từ nước tiểu. Chỉ số cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L. Thường không có hoặc ở mức thấp. Nếu xuất hiện cho thấy cơ thể đang thiếu dinh dưỡng hoặc có khả năng bị tiểu đường, thiếu carbohydrate, nghiện rượu hoặc nhịn ăn liên tục.

Specific Gravity (SG): Chỉ số bình thường: 1.005-1.030. Cho thấy nước tiểu loãng hay đặc (do uống nhiều nước hoặc do thiếu nước).

Glucose (Glu): Chỉ số cho phép: 50-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L. Cho thấy đang có dấu hiệu mắc bệnh tiểu đường. T

ASC (Ascorbic Acid): là lượng chất thải có trong nước tiểu. Chỉ số cho phép: 5-10 mg/dL hoặc 0.28-0.56 mmol/L. Chỉ số này đánh giá khả năng mắc các chứng bệnh thận.

Các kết quả xét nghiệm nước tiểu giúp nhận biết cơ thể người được xét nghiệm đang bình thường hay có bệnh lý hoặc bất ổn nào đó về sức khỏe.

Các kết quả xét nghiệm nước tiểu giúp nhận biết cơ thể người được xét nghiệm đang bình thường hay có bệnh lý hoặc bất ổn nào đó về sức khỏe.

Ý nghĩa kết quả xét nghiệm nước tiểu

Các kết quả xét nghiệm nước tiểu giúp nhận biết cơ thể người được xét nghiệm đang bình thường hay có bệnh lý hoặc bất ổn nào đó về sức khỏe. Để hiểu được chính xác và có kết luận đúng nhất về kết quả xét nghiệm, cần có bác sĩ chuyên khoa đủ chuyên môn và năng lực. Từ kết quả và kết luận đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. Cũng từ kết quả xét nghiệm nước tiểu, bệnh nhân được nghe phân tích cụ thể để hiểu rõ tình trạng sức khỏe bản thân.

Đọc thêm:

> Xét nghiệm nước tiểu có ra hiv không

> Trước khi xét nghiệm nước tiểu có được ăn không

> Xét nghiệm nước tiể có độ hp cao nghĩa là gì

Bệnh viện Thu Cúc chung tay ngăn chặn đại dịch, bảo vệ sức khỏe người dân:

  • Tổ chức sàng lọc, phân luồng người bệnh ngay khi người bệnh đến đăng ký khám bệnh. Không để xảy ra nguy cơ lây nhiễm cho nhân viên y tế và các người bệnh khác. Theo đó, người bệnh bắt buộc phải đeo khẩu trang, sát khuẩn tay, đi qua cửa kiểm tra thân nhiệt và khai báo y tế. Sau đó, tùy vào tình trạng sức khỏe và yếu tố dịch tễ, người bệnh sẽ được hướng dẫn đi theo các cổng riêng biệt.
  • Người đến bệnh viện lưu ý giữ khoảng cách an toàn với người bên cạnh.
  • Mỗi bệnh nhân đến khám, chỉ được tối đa 1 người nhà đi cùng vào bệnh viện.
  • Đối với bệnh nhân nằm viện và sản phụ đi sinh, chỉ được 1 người nhà ở lại. Người nhà phải đăng ký với bệnh viện. Bệnh viện đã có đủ đồ dùng dành cho mẹ và bé nên trong suốt thời gian ở Bệnh viện, người nhà hạn chế đi lại, giao tiếp với nhiều người trong bệnh viện và tuyệt đối không đi ra khỏi Bệnh viện.
  • Bệnh viện Thu Cúc đã có đội ngũ lễ tân, điều dưỡng tiếp đón và hướng dẫn, chăm sóc, phục vụ người bệnh chu đáo trong suốt quá trình khám chữa bệnh và nằm viện 24/24h. Vì vậy, người bệnh không cần lo lắng khi không có nhiều người nhà đi và ở cùng.
  • Ngoài người nhà theo quy định ở trên, để đảm bảo an toàn cho người bệnh, bệnh viện từ chối người đến thăm. Liên hệ tổng đài 1900 55 88 96 để được tư vấn miễn phí các vấn đề sức khoẻ hỗ trợ mùa dịch và đăng ký khám trước 1 ngày để tránh đông, hạn chế nguy cơ lây nhiễm.
Chuyên mục: Bác sĩ tư vấn
Lưu ý: *Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm thông tin chi tiết và chính xác, vui lòng liên hệ 1900 55 88 96 hoặc 0904 970 909 để được tư vấn cụ thể.
Lý do bạn nên chọn Bệnh viện Thu Cúc

  • Bệnh viện khách sạn hướng tới đạt chuẩn quốc tế

  • Đội ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi trực tiếp khám

  • Cơ sở vật chất tiện nghi, thiết bị hiện đại

  • Chi phí khám hợp lý, chỉ từ 100.000đ

  • Áp dụng bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác

  • Chăm sóc người bệnh chu đáo
Lưu ý: Bệnh viện hỗ trợ book phòng cho người bệnh ở tỉnh xa và
lấy máu xét nghiệm tại nhà, liên hệ: 1900 55 88 96
Đăng ký
Đặt hẹn khám chữa bệnh

Tư vấn bác sĩ: 1900 55 88 96