KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

Ung thư vú là bệnh ung thư thường gặp nhất trong số các bệnh ung thư ở nữ giới. Nhờ những tiến bộ trong khám và điều trị ung thư vú sớm, hiện nay nhiều người bệnh ung thư vú được chữa khỏi hoặc có cơ hội sống lâu dài. Với đội ngũ bác sĩ ung bướu giỏi Việt Nam – Singapore, Bệnh viện Thu Cúc là một trong những bệnh viện uy tín, được nhiều người lựa chọn trong tầm soát, chẩn đoán và điều trị ung thư vú.

UNG THƯ VÚ LÀ GÌ?

Mỗi năm có trên 11.000 người mắc ung thư vú, và hơn 4.500 người tử vong.

Ung thư vú là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể. Mỗi năm có khoảng hơn 11.000 người mắc ung thư vú và 4.500 người tử vong. Đa phần bệnh thường gặp ở nữ giới, chỉ có 1% trường hợp gặp ở nam giới. Bệnh rất nguy hiểm, nhưng nếu phát hiện và điều trị sớm, người bệnh có cơ hội thoát bệnh.

NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ VÚ

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú:

  • Yếu tố gia đình: Phụ nữ có mẹ bị ung thư vú trước tuổi 40 nguy cơ mắc ung thư vú tăng gấp 2 lần so với phụ nữ có mẹ không bị ung thư vú. Những phụ nữ ung thư vú có liên quan đến tiền sử gia đình thường có xu hướng trẻ hơn.
  • Yếu tố nội tiết: Nồng độ estrogen nội sinh ở những phụ nữ bị ung thư vú cao hơn  so với những người không bị ung thư. Nguy cơ cao với người có kinh sớm, mãn kinh muộn, không có thai hoặc có thai lần đầu sau 35 tuổi.
  • Kinh nguyệt: Có kinh sớm (trước 12 tuổi) hoặc mãn kinh muộn tăng nguy cơ vú. Phụ nữ không sinh con hoặc sinh con đầu lòng muộn cũng có khả năng mắc bệnh cao hơn.
  • Tuổi tác: Nguy cơ mắc ung thư vú tăng lên theo tuổi. Hiếm gặp bệnh nhân ung thư vú ở tuổi 20 – 30.
  • Chế độ dinh dưỡng: Có mối liên quan giữa chế độ dinh dưỡng với ung thư vú, đặc biệt là chất béo trong khẩu phần ăn với nguy cơ mắc ung thư vú. Rượu cũng được coi làm tăng nguy cơ ung thư vú. Uống rượu quá nhiều và kéo dài sẽ làm cản trở chuyển hóa Estrogen tại gan sẽ gây hậu quả là làm tăng nồng độ Estrogen trong máu. Ngược lại, chế độ ăn nhiều dầu oliu, ngũ cốc và hoa quả có thể ngăn chặn nguy cơ này.
  • Các yếu tố môi trường: Khi tiếp xúc với những bức xạ ion hóa làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú với mối liên quan giữa liều lượng, hậu quả, tuổi tiếp xúc đặc biệt là tuổi thanh niên.

CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ VÚ

  • Khối u ở vú: khoảng 90% triệu chứng đầu tiên của bệnh ung thư vú là có khối u. Ung thư vú mới phát hiện triệu chứng rất nghèo nàn. Thường chỉ thấy có khối u nhỏ ở vú, bề mặt gồ ghề không đều, mật độ cứng chắc, ranh giới không rõ ràng. Ở giai đoạn sớm khi u chưa xâm lấn lan rộng thì di động dễ dàng. Giai đoạn cuối u đã xâm lấn rộng ra xung quanh, vào thành ngực thì di động hạn chế thậm chí không di động.
  • Thay đổi da trên vị trí khối u: thường gặp nhất là dính da, co rút da có dạng dính như “lúm đồng tiền”. Ung thư vú thể viêm có thể có các triệu chứng khác như nóng, đỏ, sần da như vỏ cam, v.v.
  • Thay đổi hình dạng núm vú: khối u xâm lấn gây co kéo tổ chức xung quanh. Khi khối u ở gần núm vú có thể gây tụt núm vú, lệch núm vú.
  • Chảy dịch đầu vú: ung thư vú đôi khi gây chảy dịch đầu vú, và thường là dịch máu.
  • Hạch nách sưng to: giai đoạn đầu hạch nách thường nhỏ mềm khó phát hiện trên lâm sàng. Giai đoạn muộn hạch nách to, cứng chắc, đôi khi dính nhau, dính tổ chức xung quanh nên di động hạn chế.
  • Đau vùng vú: thường ung thư vú giai đoạn đầu không gây đau, ở giai đoạn muộn hơn người bệnh có thể bị có thể đau dấm dứt không thường xuyên.
  • Biểu hiện ung thư vú giai đoạn cuối: có thể xâm lấn gây lở loét, hoại tử ra ngoài da gây chảy dịch, mùi hôi, xâm lấn thành ngực gây đau nhiều. Có thể di căn hạch nách, hạch thượng đòn, xương, não, phổi, gan gây giảm cân, mệt mỏi, đau nhiều, khó thở, v.v.

KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ

Tùy từng trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp chẩn đoán như:

Chụp X-quang tuyến vú là 1 trong những phương pháp chẩn đoán ung thư vú.

 

  • Xét nghiệm dấu ấn ung thư CA15-3: Khoảng > 80% bệnh nhân ung thư vú có nồng độ CA15-3 tăng cao trong máu. Vì vậy nó là xét nghiệm quan trọng nhằm bổ trợ cho chẩn đoán ung thư tuyến vú, nhất là khi còn nghi ngờ. Nồng độ CA15-3 tăng cao ở bệnh nhân ung thư vú là dấu hiệu tiên lượng xấu.
  • Siêu âm tuyến vú: giúp phân biệt rõ một tổn thương dạng nang với một tổn thương dạng đặc.
  • Chụp X-quang tuyến vú (chụp nhũ ảnh): Đây là phương pháp phổ biến nhất, dùng tia X để quan sát các cấu trúc của vú. Chụp X-quang tuyến vú mang ý nghĩa khẳng định chẩn đoán u ác tính. Lợi ích của nó chủ yếu là mang lại thông tin bổ sung cho lâm sàng.
  • Các phương pháp chẩn đoán khác có thể áp dụng như chụp cộng hưởng từ MRI, chụp cắt lớp vi tính CT, v.v.
  • Chọc hút bằng kim nhỏ (FNA): dùng một kim hút nhỏ lấy một mẫu bệnh phẩm và dùng để làm xét nghiệm tế bào học. Xét nghiệm này có thể cho biết tế bào lấy ra có đặc trưng cho ung thư hay không, nhưng không thể phân biệt ung thư tại chỗ hay ung thư xâm lấn được. Âm tính giả có thể xảy ra khi thật sự là ung thư mà mũi kim không chạm bướu.
  • Sinh thiết: nhằm quan sát các mô và tế bào dưới kính hiển vi để tìm ra dấu hiệu ung thư. Nếu phát hiện khối u ở vú, các bác sĩ có thể lấy mẫu mô hoặc tế bào của khối u này để thực hiện xét nghiệm.
  • Những xét nghiệm giúp đánh giá đáp ứng điều trị: Tìm thụ thể với estrogen, đo nồng độ estradiol tự do trong máu,…

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ NHƯ THẾ NÀO?

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú là phương pháp chính trong điều trị ung thư vú.

Đối với ung thư vú giai đoạn tại chỗ: Người bệnh có thể lựa chọn phẫu thuật bảo tồn vú, kết hợp xạ trị/hóa trị hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú. Tỷ lệ chữa khỏi bệnh cho giai đoạn này có thể lên tới 98-99%.

+ Phẫu thuật bảo tồn vú: chỉ lấy khối bướu và mô bình thường cách rìa bướu 1–2 cm. Tuy nhiên cách này không áp dụng cho trường hợp:

  • Có hai hoặc nhiều khối bướu nằm ở các góc phần tư khác nhau của vú
  • Bướu lan tỏa, giới hạn không rõ
  • Bướu to nằm trong tuyến vú nhỏ
  • Bướu nằm ở vị trí trung tâm của vú

Nạo hạch cũng là một phần của phẫu thuật. Nhất là nạo hạch lympho vùng nách rất cần cho đánh giá tiên lượng.

Ung thư giai đoạn sớm – I, II, IIIA: Phẫu thuật là điều trị chủ yếu. Người bệnh cũng vẫn có thể lựa chọn phẫu thuật bảo tồn hoặc cắt bỏ khối u.

Ngoài ra, các phương pháp điều trị bổ sung như xạ trị, liệu pháp toàn thân (hóa trị) sau phẫu thuật giúp giảm nguy cơ tái phát,

Ung thư vú di căn: Mục đích chủ yếu là cải thiện chất lượng đời sống và kéo dài cuộc sống. Các phương pháp điều trị cho ung thư vú di căn là:

Phẫu thuật: Có chỉ định cho một số bệnh nhân như sùi, loét gây đau nhức, bệnh nhân có các di căn não, phổi đơn độc, tràn dịch màng ngoài tim, màng phổi,…

Xạ trị: Vai trò chủ yếu trong điều trị tạm bợ và nâng đỡ, ví dụ như chỉ định cho các di căn xương đau nhiều, di căn hệ thần kinh trung ương không cắt bỏ được…

Liệu pháp toàn thân: bao gồm liệu pháp nội tiết, hóa trị và các loại thuốc khác. Việc lựa chọn thuốc để điều trị phải cân nhắc nhiều yếu tố của bệnh nhân. Các yếu tố đó là: tuổi, bệnh nhân đã mãn kinh hay chưa, bệnh nhân có thụ thể với estrogen dương tính hay không, số lượng hạch di căn….

KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI TẠI BỆNH VIỆN THU CÚC

TS.BS See Hui Ti là bác sĩ Singapore nổi tiếng trong điều trị ung thư vú và các bệnh ung thư phụ khoa ở nữ.

  • Bệnh viện Thu Cúc là Bệnh viện Quốc tế, được trang bị hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại như máy chụp cắt lớp MSCT 64 dãy, phòng lab, v.v, giúp khám và chẩn đoán bệnh nhanh chóng chính xác.
  • Đối với những trường hợp phức tạp, mẫu tế bào có thể được gửi đi các nước như Anh, Mỹ, Singapore để cho kết quả chính xác nhất.
  • Khi phát hiện ung thư phổi, người bệnh có cơ hội điều trị ung thư với đội ngũ bác sĩ, chuyên gia giỏi từ Singapore đang hợp tác tại đây như TS.BS Lim Hong Liang, TS.BS See Hui Ti, TS.BS Zee Ying Kiat, v.v.
  • Phác đồ điều trị ung thư tại Bệnh viện Thu Cúc được đánh giá tương đương Singapore trong khi chi phí thấp hơn rất nhiều.
  • Bệnh viện Thu Cúc áp dụng thanh toán BHYT theo quy định của Nhà nước và bảo hiểm phi nhân thọ, giúp khách hàng tiết kiệm 1 phần chi phí.

Để đặt lịch khám và điều trị ung thư phổi tại Bệnh viện Thu Cúc, vui lòng liên hệ 0904 970 909. Xem thêm Khoa Ung bướu.

Chuyên mục: Dịch vụ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lưu ý: *Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm thông tin chi tiết và chính xác, vui lòng liên hệ 1900 55 88 96 hoặc 0904 970 909 để được tư vấn cụ thể.
Lý do bạn nên chọn Bệnh viện Thu Cúc

  • Bệnh viện khách sạn đạt chuẩn quốc tế

  • Đội ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi trực tiếp khám

  • Cơ sở vật chất tiện nghi, thiết bị hiện đại

  • Chi phí khám hợp lý, chỉ từ 100.000đ

  • Áp dụng bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác

  • Chăm sóc khách hàng chu đáo
Lưu ý: Bệnh viện hỗ trợ book phòng cho khách hàng ở tỉnh xa và
lấy máu xét nghiệm tại nhà, liên hệ: 1900 55 88 96
Đăng ký
Đặt hẹn khám chữa bệnh

Tư vấn bác sĩ: 1900 55 88 96