Nhịp thở nhanh có gì nghiêm trọng?

Nhịp thở là một trong các dấu hiệu sinh tồn của cơ thể bao gồm: nhiệt độ, mạch, nhịp thở, huyết áp. Nhịp thở nhanh hay chậm có thể là biểu hiện của các vấn đề sức khỏe. Phát hiện những dấu hiệu bất thường về nhịp thở sẽ giúp chẩn đoán bệnh và xử trí kịp thời những vấn đề sức khỏe có thể xảy ra.

Nhịp thở nhanh hay chậm có thể là biểu hiện của các vấn đề sức khỏe.

Nhịp thở nhanh hay chậm có thể là biểu hiện của các vấn đề sức khỏe.

Nhiệt độ, mạch, nhịp thở, huyết áp là những dấu hiệu tổng quát tình trạng sức khỏe con người. Khi cơ thể bị bệnh, các chỉ số này càng cần thiết để đánh giá chức năng sống và sự đáp ứng của người bệnh với điều trị và chăm sóc.

Nhịp thở bình thường

Nhịp thở bình thường có các đặc điểm bao gồm:

– Hô hấp êm dịu, đều đặn, không khí qua mũi từ từ và sâu.

– Nhịp thở bình thường có biên độ trung bình, khi hít vào cường độ hô hấp mạnh hơn nhưng thời gian ngắn hơn khi thở ra.

– Ở trẻ em: Nhịp thở thay đổi theo lứa tuổi.

– Khi thở bình thường, hô hấp êm dịu, đều đặn, không có cảm giác khác thường. Việc hô hấp thực hiện qua mũi một cách từ từ và sâu.

– Người lớn: Tần số thở 16 – 20 lần /phút

– Trẻ em: Tần số thở thay đổi theo lứa tuổi, cụ thể như sau:

+ Thời kỳ sơ sinh: 40 – 60 lần/phút
+ Trẻ dưới 6 tháng : 35 – 40 lần/phút
+ Trẻ từ 7 – 12 tháng : 30 – 35 lần/phút
+Trẻ từ 2 – 3 tuổi : 25 – 30 lần/phút
+ Trẻ từ 4 – 6 tuổi : 20 – 25 lần/phút
+ Trẻ từ 7 – 15 tuổi : 18 – 20 lần/phút

Ỏ trẻ em, nhịp thở nhanh hay chậm thay đổi theo lứa tuổi

Ỏ trẻ em, nhịp thở nhanh hay chậm thay đổi theo lứa tuổi

Thế nào là nhịp thở nhanh?

– Nhịp thở nhanh sinh lý

Trong trường hợp nhịp thở thay đổi nhưng cơ thể con người vẫn hoàn toàn khỏe mạnh gọi là thay đổi nhịp thở sinh lý.

– Nhip thở nhanh: nhịp thở nhanh và sâu hơn bình thường gặp trong các trường hợp: sau lao động, thể dục thể thao, trời nắng, oi bức, xúc động. Tuy nhiên, nhịp thở cũng có thể chậm lại hoặc nhanh lên do chủ ý của bản thân.

– Nhịp thở nhanh bệnh lý

Người có nhịp thở nhanh bệnh lý thường do:

– Chấn thương sọ não: ức chế trung tâm hô hấp gây thở chậm

– Sốt cao làm thở nhanh để thải nhiệt ra ngoài

– Thở nhanh trong bệnh về phổi: Thở nhanh là một phản ứng của cơ thể đối với hiện tượng thiếu ôxy trong viêm phổi, đồng thời khi bị viêm, phổi sẽ mất tính mềm mại và sự giãn nở sẽ yếu đi. Do vậy khi bị viêm phổi, bắt buộc nhịp thở phải tăng lên. Ðây là dấu hiệu quan trọng và có giá trị để phát hiện sớm bệnh để điều trị kịp thời, tránh diễn biến nặng dẫn đến tử vong, nhất là đối với trẻ nhỏ.

>> Tìm hiểu chi tiết: Nhịp thở trung bình là bao nhiêu

Một số rối loạn nhịp thở đặc biệt

– Nhịp thở Cheyne – Stokes: thường gặp trong bệnh lý xuất huyết não, u não, nhiễm độc, ure huyết cao… Người bệnh khó thở và tạm ngừng thở luân chuyển nối tiếp nhau, mỗi chu kỳ khoảng một phút, chia làm hai thì:

+ Thì 1: ngừng thở chừng 15 – 20 giây do ức chế trung khu hô hấp.

+ Thì 2: bắt đầu thở nông, nhẹ, dần dần trở nên nhanh, sâu và mạnh. Sau đó lại chuyển thành nhẹ, nông rồi lại ngừng lại để bắt đầu một chu kỳ khác, do ngừng thở, nồng độ khí carbonic tích lũy cao trong máu đã kích thích trung khu hô hấp.

– Nhịp thở Kussmaul: thường gặp ở các bệnh nhân bị hôn mê do bệnh tiểu đường nặng. Người bệnh hít vào sâu, ngừng thở ngắn, thở ra nhanh, sau đó ngừng thở kéo dài hơn rồi lại tiếp chu kỳ khác.

Nên đi khám kịp thời khi thấy nhịp thở nhanh không rõ lý do

Nên đi khám kịp thời khi thấy nhịp thở nhanh không rõ lý do

Nhịp thở nhanh hay chậm chịu tác động của điều gì?

– Việc vận động, luyện tập làm tăng tần số và biên độ thở.

– Các cơn đau làm thay đổi tần số và nhịp điệu thở, nhất là đau ở vùng ngực, bụng.

– Sự căng thẳng, lo lắng và độ cao làm tăng tần số và biên độ thở.

– Hút thuốc lá làm thay đổi đường thở, gây tăng tần số thở.

– Tư thế cơ thể làm thay đổi tần số thở.

– Thuốc giảm đau, an thần, thuốc giãn phế quản gây mê làm giảm tần số và biên độ thở.

– Các chất Amphetamine và cocaine làm tăng tần số và biên độ thở.

– Tình trạng thiếu máu làm tăng tần số thở.

*Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm thông tin chi tiết và chính xác,
vui lòng liên hệ 1900 55 88 96 hoặc 0904 970 909 để được tư vấn cụ thể
Lý do nên chọn Bệnh viện Thu Cúc

Bệnh viện khách sạn đạt
chuẩn quốc tế

Đội ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi
trực tiếp khám

Cơ sở vật chất tiện
nghi, thiết bị hiện đại

Chi phí khám hợp lý,
chỉ từ 100.000 đồng

Áp dụng bảo hiểm y tế
và các bảo hiểm khác

Chăm sóc khách hàng
chu đáo

Lưu ý: Bệnh viện hỗ trợ book phòng cho khách hàng ở tỉnh xa và lấy máu xét nghiệm tại nhà, LH: 1900 55 88 96
Đăng ký
đặt hẹn khám chữa bệnh

Tư vấn bác sĩ: 1900 55 88 96