Ý nghĩa các xét nghiệm sinh hóa máu

Người viết:
Tham vấn y khoa: BV Thu Cúc

Cầm tờ kết quả xét nghiệm trong tay nhưng không phải ai cũng biết ý nghĩa các xét nghiệm sinh hóa máu. Đây là một xét nghiệm quan trọng giúp phát hiện sớm bệnh lý và điều trị kịp thời cho bệnh nhân.

Ý nghĩa các xét nghiệm sinh hóa máu

1. URE (ure máu)

Đây là một chỉ số thường thấy khi xét nghiệm máu giúp đánh giá chức năng thận.

  • Trị số bình thường: 2,5 – 7,5 mmol/l
  • Ure tăng cao trong các trường hợp: Suy thận, thiểu niệu, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu, chế độ ăn nhiều protein…
  • Ure thấp trong các trường hợp: Suy gan làm giảm tổng hợp ure, chế độ ăn nghèo protein, truyền nhiều dich…
Xét nghiệm máu cho biết các chỉ số như ure, cre, uric, glu...

Xét nghiệm sinh hóa máu cho biết các chỉ số như ure, cre, uric, glu…

2. CRE (Creatinin máu)

Chỉ số này cho biết chức năng thận, mức độ suy thận.

  • Trị số bình thường: Nam: 62 – 120 Mmol/l, Nữ: 53 – 100 Mmol/l
  • Creatinin tăng cao trong các trường hợp: Suy thận cấp và mãn, bí tiểu tiện, bệnh to đầu ngón, tăng bạch cầu, cường giáp, Gút…
  •  Creatinin giảm gặp trong các trường hợp: có thai, dùng thuốc chống động kinh, bệnh teo cơ cấp và mạn tính

3. GLU (Glucose máu)

Đường trong máu. Giới hạn bình thường: 3,9- 6,4 mmol/l

  • Đường máu tăng cao gặp trong các trường hợp: Tiểu đường, cường giáp, cường tuyến yên, điều trị cocticoid, bệnh gan, giảm kali máu…
  • Đường máu giảm gặp trong các trường hợp: hạ đường huyết do chế độ ăn, do sử dụng thuốc hạ đường huyết quá liều, suy vỏ thượng thận, suy giáp, nhược năng tuyến yên, bệnh gan nặng, nghiện rượu…

4. URIC (Acid Uric máu)

  • Chỉ định: Nghi ngờ bệnh Gút, bệnh thận, bệnh khớp, theo dõi hiệu qủa điều trị bệnh Gút…
  • Trị số bình thường: Nam: 180 – 420 Mmol/l – Nữ:   150 – 360 Mmol/l
  • Acid uric tăng cao trong nhiều trường hợp: thường gặp nhất là trong bệnh Gút, đa hồng cầu, suy thận, ung thư, tăng bạch cầu đơn nhân, nhiễm trùng nặng, bệnh vẩy nến…
  • Acid uric giảm gặp trong các trường hợp: có thai, bệnh Wilsson…

5. SGOT và SGPT (Nhóm men gan)

Giới hạn bình thường từ 9,0-48,0 với SGOT và 5,0-49,0 với SGPT. Nếu vượt quá giới hạn này chức năng thải độc của tế bào gan suy giảm. Nên hạn chế ăn các chất thức ăn, nước uống làm cho gan khó hấp thu và ảnh hưởng tới chức năng gan như: Các chất mỡ béo động vật và rượu bia và các nước uống có gas.

Các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể cũng được phát hiện qua xét nghiệm sinh hóa máu

Các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể cũng được phát hiện qua xét nghiệm sinh hóa máu

6. Bilirubin máu

  • Chỉ đinh: Các trường hợp vàng da do bệnh gan mật, tuỵ, tan máu…
  • Giới hạn bình thường: Bilirubun toàn phần ≤17,0 Mmol/l; Bilirubin trực tiếp ≤4,3 Mmol/l; Bilirubin gián tiếp ≤12,7 Mmol/l
  • Bilirubun toàn phần tăng cao trong các trường hợp: Vàng da do nguyên nhân trước gan (tan máu), trong gan (viêm gan), sau gan (sỏi ống mật chủ, u đầu tuỵ…)
  • Bilirubin trực tiếp tăng trong các trường hợp: Tắc mật, viêm gan cấp, ung thư đầu tuỵ…
  • Bilirubin gián tiếp tăng trong: tan máu, vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh …

7. Protein toàn phần

Chỉ định: Đa u tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…

  • Trị số bình thường: 65 – 82g/l
  • Protein tăng trong các bệnh lý: Đa u tuỷ, thiểu năng vỏ thượng thận …Ngoài ra có thể gặp protein máu tăng trong các trường hợp cô đặc máu: sốt kéo dài, tiêu chảy nặng, nôn nhiều…
  • Protein giảm trong các trường hợp: thận hư nhiễm mỡ, xơ gan, ưu năng giáp nhiễm độc, suy dinh dưỡng… Ngoài ra, có thể gặp giảm protein máu do pha loãng máu (nhiễm độc nước, truyền dịch quá nhiều…)

8. Albumin máu

Chỉ định trong trường hợp đa u tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt…

  • Trị số bình thường: 35-55 g/l
  • Albumin tăng thường ít gặp: mất nước…
  • Albumin giảm thường gặp trong các trường hợp: Xơ gan, suy dinh dưỡng, hội chứng thận hư, viêm cầu thận, đa u tuỷ…

9. Nhóm mỡ máu (Cholesterol, tryglycerid, HDL-Choles, LDL-Choles)

Giới hạn bình thường của các yếu tố nhóm này như sau:

Giới hạn bình thường từ 3,4-5,4 mmol/l với cholesterol

Giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l với tryglycerid.

Giới hạn bình thường từ 0,9-2,1 mmol/l với HDL-Choles.

Giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l với LDL-Choles.

Nếu 1 trong các yếu tố trên đây vượt giới hạn cho phép thì có nguy cơ cao trong các bệnh về tim mạch và huyết áp. Riêng chất HDL-Choles là mỡ tốt, nếu cao nó hạn chế gây xơ tắc mach máu. Nếu cholesterol quá cao kèm theo có cao huyết áp và LDL-Choles cao thì làm tăng nguy cơ tai biến, đột quỵ. Nên hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều chất mỡ béo và cholesterol như: phủ tạng động vật, trứng gia cầm, tôm, cua, thịt bò, da gà… Tăng cường vận động thể thao, theo dõi huyết áp thường xuyên.

Khám sức khỏe định kỳ là việc làm vô cùng cần thiết giúp bạn nắm được tình trạng sức khỏe của mình, phát hiện sớm bệnh (nếu có)

Khám sức khỏe định kỳ là việc làm vô cùng cần thiết giúp bạn nắm được tình trạng sức khỏe của mình, phát hiện sớm bệnh (nếu có)

10. Ca++ MÁU

Cho biết các vấn đề về tuỷ xương, loãng xương, suy thận…

  • Trị số bình thường: 1,17 – 1,29 mmol/l
  • Ca++ tăng trong các trường hợp: Đa u tuỷ, loãng xương, viêm phổi, nhiễm độc vitamin D, cường cận giáp tiên phát hoặc thứ phát…
  • Ca++ giảm trong các trường hợp: Thiểu năng cận giáp, suy thận, còi xương, các bệnh có giảm Albumin máu…

11. Amylase máu

Chỉ định: Các bệnh về tuỵ (viêm tuỵ, u tuỵ…), viêm tuyến nước bọt, quai bị…

  • Trị số bình thường: ≤ 220U/l
  • Amylase tăng cao trong các trường hợp: Viêm tuỵ cấp, ung thư tuỵ, quai bị, viêm tuyến nước bọt, thủng dạ dày, tắc ruột cấp,…
  • Amylase giảm thường ít gặp: ung thư tuỵ, sỏi tuỵ

12. Kết quả miễn dịch

  • Anti-HBs: Kháng thể chống vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH < = 12 mUI/ml).
  • HbsAg: Vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH).

Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn hiểu hơn về ý nghĩa các xét nghiệm sinh hóa máu, tư vấn về những chỉ số bất thường (cao hoặc thấp). Nếu phát hiện mắc bệnh, bác sĩ sẽ giúp đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

Xem thêm:

> Xét nghiệm máu viêm gan B ở đâu?

> Xét nghiệm máu bệnh tiểu đường

> Xét nghiệm máu hết bao nhiêu tiền?

Từ 1/5 – 31/5/2019, Phòng khám Đa khoa Quốc tế Thu Cúc 216 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội tri ân khách hàng với những ưu đãi đặc biệt:

  • Tặng 20% gói khám sức khỏe
  • Tặng 20% gói tầm soát ung thư
  • Tặng 10% dịch vụ nội soi dạ dày - đại tràng không đau - không khó chịu
  • Miễn phí khám, giảm thêm 10% phí phát sinh

Địa điểm áp dụng: Phòng khám ĐKQT Thu Cúc - 216 Trần Duy Hưng.
Gọi tổng đài 1900 55 88 96 hoặc hotline 0904 97 0909 để đăng ký.

Người viết: BV Thu Cúc
Bệnh Viện Đa Khoa Quốc Tế Thu Cúc đội ngũ y bác sỹ giỏi, trang thiết bị hiện đại, bệnh viện lớn hiện đại sang trọng tại Hà Nội hiện nay. Người bệnh được hưởng mọi chế độ bảo hiểm y tế như đối với... Xem thêm